Chống thấm dạng lỏng
Sơn chống thấm nhũ tương bitum
Nhũ tương bitum chống thấm gốc nước, thi công nguội: chi phí mỗi mét vuông thấp, không cần dùng lửa tại công trường, rất hợp thị trường Nam Á và Bắc Phi.
Vũ khí giá rẻ cho tầng hầm và lớp lót mái
- Nhóm
- Chống thấm dạng lỏng
- Quy cách đóng gói
- Quy cách đóng gói làm theo đơn đặt hàng của bạn
- Tiêu chuẩn
- JC/T 408-2005
Dùng ở đâu
- Tường ngoài tầng hầm
- Lớp lót mái
- Đường và cầu
Vì sao bán chạy
- Chi phí mỗi mét vuông thấp nhất trong dải
- Gốc nước, thi công nguội — không cần khò
- Độ giãn cao so với sản phẩm gốc bitum
Giá trị điển hình
- Hàm lượng chất rắn
- ≥ 45%
- Độ giãn dài khi đứt
- ≥ 600%
- Cường độ bám dính
- ≥ 0.30 MPa
- Độ không thấm nước
- 0.1 MPa · 30 min
- Độ chịu nhiệt
- 80 / 110 °C
- Độ mềm dẻo nhiệt độ thấp
- −15 / 0 °C
Tiêu chuẩn
- JC/T 408-2005
Giá trị điển hình theo tiêu chuẩn tham chiếu. Giá trị thực tế theo báo cáo kiểm nghiệm từng lô, và chỉ tiêu có thể điều chỉnh theo tiêu chuẩn địa phương và yêu cầu khách hàng.
Báo cáo thử nghiệm của bên thứ ba
- Trung tâm Kiểm nghiệm Chất lượng Sản phẩm Vật liệu Xây dựng tỉnh Quảng ĐôngGD2025-12-01020 · JC/T 408-2005 · Loại H · 2025-12-21Tất cả các chỉ tiêu thử nghiệm đều đạt
Sản phẩm khác
Xem tất cả- Chống thấm gốc xi măng
Vữa chống thấm K11 xi măng-polymer
Chủ lực cho nhà vệ sinh và tầng hầm, loại thường và loại dẻo
- Loại thông dụng
- Loại đàn hồi
- Các khoảng giá trị trong bảng trải cả hai loại, không phải một loại duy nhất
- Hàm lượng chất rắn
- ≥ 70%
- Cường độ kéo đứt
- 1.2–1.8 MPa
- GB/T 23445-2025
- JC/T 2090-2011
- Chống thấm gốc xi măng
Sơn chống thấm JS xi măng-polymer
Dẻo, gốc nước, thi công được trên nền ẩm
- Loại I — đàn hồi
- Loại II
- Loại III
- Các khoảng giá trị trong bảng trải từ loại I đến III, không phải một loại duy nhất
- Hàm lượng chất rắn
- ≥ 70%
- Cường độ kéo đứt
- 1.2–1.8 MPa
- GB/T 23445-2025
- Chống thấm dạng lỏng
Sơn chống thấm acrylic cho mái
Nhiều màu, bền UV — màu trắng còn làm mát công trình
Cần sản phẩm cụ thể? Liên hệ chúng tôi